Sinh nhật thành viên
............
CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2012
TÀI LIỆU WINDOWS XP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lê Đống (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 20-02-2009
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Lê Đống (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:12' 20-02-2009
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Phần 1:
Mở đầu với Windows XP
Tìm hiểu Desktop
Tìm hiểu về Menu Start
Mở và đóng một cửa sổ
Thu nhỏ tối thiểu một cửa sổ
Mở lớn một cửa sổ
Di chuyển một cửa sổ
Định lại kích thước một của sổ
Sắp xếp các cửa sổ trên Desktop
Sử dụng các Menu
Sử dụng các menu tắt
Sử dụng hộp thoại
Nhận trợ giúp Help
Nhận trợ giúp nhạy ngữ cảnh
Khởi động lại và tắt máy tính
Tìm hiểu Desktop
Tìm hiểu về Menu Start
Mở Menu Start
Các chương trình ứng dụng
Nhấn Esc hoặc
nhấp bên ngoài menu start
để đóng
Mở và đóng một cửa sổ
Nhấp đúp vào biểu tượng
My computer
Để đóng cửa sổ, nhấp nút Close
Cửa sổ này xuất hiện ở thanh tác vụ
Thu nhỏ tối thiểu một cửa sổ
Nhấp vào nút Minimize
Cửa sổ này biến mất khỏi Desktop nhưng một nút dành cho cửa sổ vẫn còn giữ lại trên thanh tác vụ
Mở lớn một cửa sổ
Nhấp vào nút Maximize
Cửa sổ này mở rọng phủ đầy màn hình và nut Maximze thay đổi sang nut Restore
Di chuyển một cửa sổ
Trỏ đến thanh tiêu đề của nó, nhấp và nhấn giữ chuột
Rê cửa sổ đến một vị trí mới, sau đó nhả nút chuột
Định lại kích thước một cửa sổ
Trỏ đến đường viền nào của cửa sổ và rê chuột
Đến vị trí nào theo ý thích và nhả chuột
Sắp xếp các cửa sổ trên Desktop
Với nhiều cửa sổ trên một Desktop, chúng ta nhấn phải một cùng trống trên thanh tác vụ
Nhấp để sắp xếp theo ý chúng ta muốn
Windows sắp xếp các cửa sổ
Sử dụng các Menu
Trong một cửa sổ hoặc chương trình, hãy nhấp tên Menu đó
Nhấp vào lệnh chúng ta cần thực hiện
Sử dụng các menu tắt
Nhấp phải lên hạng mục mà chúng ta muốn
Nhấp lệnh mà chúng ta cần thực hiện trong menu tắt
Sử dụng hội thoại
Xem một Tab
Cuộn danh dách và nhấp vào hang mục cần chọn
Danh sách đổ xuống, nhấp vào hạng mục cần chọn
Sử dụng nút lệnh
Nhấn OK để đồng ý, Cancel để huỷ bỏ
Sử dụng hội thoại
Rê để tăng hay giảm
Nhấp vào Check box để chọn lựa hoặc huỷ chọn
Nhập một hạng mục trong Text box
Nhận trợ giúp Help
Nhấn Help and Support
Nhấn vào chủ điểm mà chúng ta cần trợ giúp
Nhận trợ giúp nhạy ngữ cảnh
Trong một hộp thoại nhấp phải chuột mà chúng ta muốn trợ giúp
Chọn What’s this?
Phần giải thích
Khởi động lại và tắt máy tính
Nhấp Start
Nhấp
Turn off Computer
Chọn Turn off để tắt máy
Chọn Restart để khởi động lại máy
Chọn Stand by để dự phòng
Phần 2: Làm việc với các
chương trình
Khởi động một chương trình từ menu Start
Thoát một chương trình
Khởi động một chương trình từ một biểu tượng bước tắt
Hoán chuyển giữa các chương trình
Lưu và đóng một tài liệu
Mở một tài liệu
Hoán chuyển giữa các tài liệu đang mở
Tạo một tài liệu mới
Khởi động một chương trình từ
menu Start
Nhấp Start
Chọn All Program
Chọn chương trình mà chúng ta muốn khởi động
Chương trình đã được mở (Ở đây là đang mở chương trình WordPad)
Thoát một chương trình
Nhấp vào menu File
Nhấp vào Exit để thoát chương trình
Chương trình đã được đóng, cửa sổ không còn trên thanh tác vụ
Khởi động một chương trình từ
một biểu tượng bước tắt
Nhấp đúp biểu tượng tắt trên desktop
Chương trình đã được mở, cửa sổ chương trình này hiển thị trên thanh tác vụ
Hoán chuyển giữa các
chương trình
Sau khi khởi động nhiều chương trình, trên thanh tác vụ sẽ hiển thị mỗi nút cho mỗi chương trình,
Nhấp nút chương trình mà chúng ta muốn kích hoạt
Lưu và đóng một tài liệu
Nhấp File
Chọn Save nếu như lưu lần đầu
Chọn Save as nếu như muốn lưu với tên khác
Chọn đường dẫn cần lưu
Chọn thư mục cần lưu
Nhập tên file cần lưu
Nhấn Save để lưu
Mở một tài liệu
Chọn đường dẫn của file cần mở
Nhập tên file cần mở
Nhấn Open để mở
Nhấp File
Chọn Open
Tạo một tài liệu mới
Vào menu File nhấp New…
Một tài liệu mới được hiển thị
Phần 3:
Làm việc với các Folder
Mở My Computer
Mở My Document Folder
Mở My Pictures Folder
Mở My Music Folder
Chọn một Folder
Định hướng đến các Folder
Thay đổi cửa sổ View
Sắp xếp theo nhóm các nội dung của một cửa sổ
Nhóm các biểu tượng
Tạo một Folder mới
Hiển thị danh sách các Folder
Sao chép các Folder
Di chuyển các Folder
Đổi tên các Folder
Đổi tên các Folder
Xoá các Folder
Thay đổi các tuỳ chọn Folder
Mở My Computer
Nhấp Start
Nhấp
My Computer
Các biểu tượng cho mỗi ổ đĩa trên máy tính cũng như các Folder hệ thống
Biểu tượng Folder
Biểu tượng File
Nhấp nút Close để đóng cửa sổ
Mở My Document Folder
Nhấp Start
Nhấp My Documents
Nhấp đúp vào biểu tượng Folder
Các thư mục con và File
Nhấp nút Close để đóng cửa sổ
Mở My pictures Folder
Nhấp Start
Nhấp My Pictures
Các thư mục con và File
Nhấp đúp vào File để xem
Mở My Music Folder
Nhấp Start
Nhấp My Music
Các thư mục con và File
Nhấp đúp vào File để nghe bài hát cần nghe
Chọn một Folder
Nhấp nút Expand để hiển thị chi tiết thư mục hiện hành
Nhấn vào biểu tượng thư mục để chọn
Thông tin chi tiết của thư mục hiện hành
Định hướng đến các Folder
Nhấp Back để đi lùi xem trang đã xem trước đó
Nhấp Forward để đi trở về trang đã xem trước đó
Nhấp Up để xem trang thư mục cha của nó
Thay đổi cửa sổ View
Muốn thay đổi khung hiển thị các thư mục và File thì nhấp vào View và chọn khung muốn xem
Hai kiểu hiển thị khác nhau
Khung hiển thị Detais
Sắp xếp theo nhóm các nội dung
của một cửa sổ
Nhấp vào View Arrange Icons By
Khung xem được sắp xếp theo Tên
Khung xem được sắp xếp theo Ngày sửa đổi
Nhóm các biểu tượng
Khung hiển thị theo Tên
Nhấp View Arrange Icons by Show in Group
Các biểu tượng được nhóm theo phân loại
Tạo một Folder mới
Nhấp Maker a new Folder
Gõ tên thư mục
Thư mục mới được tạo với tên “Bai giang Windows XP”
Hiển thị danh sách các Folder
Nhấp vào nút Folder
Chúng ta sẽ thấy cây thư mục
Chúng ta có thể thu hẹp hoặc mở rộng danh sách Folder bằng cách nhấn + hay -
Sao chép các Folder
Chọn Folder muốn Sao chép
Nhấp Copy this Folder
Chọn đường dẫn nơi mà chúng ta cần chép đến
Nhấp Copy để thực hiện Sao chép
Di chuyển các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Move this Folder
Chọn đường dẫn nơi mà chúng ta cần di chuyến đến
Nhấp Move để thực hiện Di chuyển
Đổi tên các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Rename this Folder
Nhập tên Folder mới
Tên Folder cũ đã được thay đổi thành tên mới
Xoá các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Delete this Folder
Nhấp nút Yes để xác nhận xoá
Folder đã
được xoá
Thay đổi các tuỳ chọn Folder
Nhấp Tools
Folder Option…
Nhấp Use Windows classic Folder để hiển thị theo các phiên bản Windows trước đây
Nhấp Open each Folder in its own windows để mở Folder trong các cửa sổ riêng biệt
Nhấp Single – Click to open an item (point to select) để khi thao tác chỉ thực hiện Click một lần
Nhấp OK để xác nhận
Phần 4:
Làm việc với các File
Chọn các File
Xem các chi tiết File
Xem các thuộc tính File
In một File từ một cửa sổ File
Thay đổi tên, Di chuyển, Sao chép, Xoá File
Sao chép một File đến đĩa mềm, USB
Mở một File từ cửa sổ File
Thiết lập các kết hợp File
Tìm kiếm các tài liệu
Chọn các File
Để chọn 1 File, nhấp vào File đó
Để chọn nhiều File kế tiếp nhau trong nhóm, chúng ta chọn File đầu tiên và nhấn Shift và ta chọn tiếp File cuối cùng
Để chọn nhiều File không kế tiếp nhau trong nhóm, chúng ta nhấn phím Ctrl và nhấp chọn File mà chúng ta muốn chọn
Xem chi tiết File
Chọn File cần xem
Nhấp nút Expand ở vùng Details
Thông tin chi tiết của File cần xem
Xem các thuộc tính File
Nhấp phải chuột và chọn Propeties
Chọn File cần xem
Liệt kê: kiểu File, tên File, dung lượng File, thuộc tính File,…
Thay đổi tên, Di chuyển,
Sao chép, Xoá File
Mọi thao tác đều tương tự như thao tác Thư mục
In một File từ một cửa sổ File
Chọn File cần In
Nhấp nút
Print this file
Sao chép File đến
đĩa mềm hoặc USB
Chọn File cần sao chép
Chọn lệnh Send To từ menu, và chọn ổ đĩa thích hợp
Ổ đĩa A
Ổ đĩa USB
Mở một File từ một cửa sổ File
Nhấp đúp File muốn mở
File được hiển thị
Nhấp nút Close để đóng File
Thiết lập các kết hợp File
Nhấp phải chuột vào File cần kiểm tra hoặc thay đổi chương trình
Chọn Open With từ menu tắt
Nếu không thấy chương trình chúng ta cần chọn thì nhấp vào Choose Program…
Chọn chương trình được liệt kê trong danh sách
Đánh dấu vào đây nếu muốn luôn sử dụng chương trình mà chúng ta chọn
Nhấp OK để xác nhận
Tìm kiếm các tài liệu
Nhấp Start, chọn Search
Chọn loại mục cần tìm kiếm
Nhập từ cần tìm
Nhấp Search
Phần 5: Cách bỏ dấu Tiếng việt
và sử dụng phím tắt trong windows
Bộ gõ Tiếng việt
Kiểu Telex
Kiểu VNI
Sử dụng phím tắt trong Windows
Bộ gõ Tiếng việt trong Windows
Để có thể gõ được tiếng Việt trong Windows, ta cần phải sử dụng một bộ gõ tiếng Việt. Bộ gõ có tác dụng là chuyển tổ hợp các kí tự theo qui ước thành chữ có dấu, hai bộ gõ được sử dụng phổ biến nhất là
Vietkey và Unikey
Khi soạn thảo văn bản, muốn gõ tiếng Việt thì ta phải khởi động Vietkey hay Unikey, cho nó chạy song song với trình soạn thảo đang sử dụng. Phải chú ý xem biểu tượng ngôn ngữ của Vietkey hay của Unikey đã chuyển sang chữ “V” hay chưa. Nếu chưa thì phải chuyển sang chữ “V” mới gõ được tiếng Việt.
Bộ gõ Tiếng việt trong Windows
Bộ gõ Tiếng việt Unikey
Bảng mã
Kiểu gõ
Biểu tượng Unikey trên khay hệ thống của thanh tác vụ
Kiểu Telex
Kiểu gõ Telex.
Là kiểu gõ được sử dụng phổ biến nhất.
Nhập nguyên âm trước rồi bỏ dấu sau.
Ví dụ: “Trung tâm Công nghệ thông tin - Đại học Huế”
Khi gõ theo kiểu Telex sẽ là:
“Trung taam Coong ngheej thoong tin - DDaij hocj Huees”
Kiểu VNI
Kiểu gõ VNI
Là kiểu gõ được sử dụng khá phổ biến.
Cách bỏ dấu cũng tương tự như kiểu Telex, tức là nhập nguyên âm trước rồi bỏ dấu sau.
Ví dụ: Trung tâm Công nghệ Thông tin - Đại học Huế
Khi gõ theo kiểu VNI sẽ là:
Trung ta6m Co6ng nghe65 Tho6ng tin-D9ai5 ho5c Hue61
Sử dụng phím tắt
Phần 6: Làm việc với máy In, máy Quét
và máy Ảnh kỹ thuật số
Bổ sung một máy in
Hiển thị các máy in đã được cài đặt
Thiết lập các xác lập ưu tiên của máy in
Bổ sung các font
Xác lập một máy quét
Thiết lập một máy ảnh Kỹ thuật số
In các ảnh
Bổ sung một máy in
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung một máy in (tt)
Nhấp Printers and Other Hardware
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Add a printer để cài đặt thêm một máy in
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Nhấp Next
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Start Control Panel
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Printers and Other Hardware
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Printers and Faxes
Danh sách máy In đã được cài đặt
Thiết lập các xác lập
ưu tiên cho máy In
Nhấp phải máy In cần thiết lập
Nhấp Set Defaul Printer… để chọn máy In làm mặc định
Nhấp Printing Preferences… để thiết lập các xác lập ưu tiên cho máy in
Bổ sung các Fonts
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung các Fonts
Nhấp Appearance and Themes
Nhấp Fonts
Bổ sung các Fonts
Nhấp Install New Fonts để cài đặt thêm Fonts mới
Danh sách các Font hiện có
Chọn đường dẫn đến thư mục Font
Chọn Font cần cài đặt thêm
Chọn tất cả Font hiển thị ở danh sách
Nhấp OK để bổ sung
Bổ sung một máy Quét
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Printers and Other Hardware
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Scanners and Cameras
Nhấp Add an imaging device để cài đặt thêm một máy quét
Nhấp Next >
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Finish để hoàn tất việc cài dặt
In các ảnh
Nhấp Start
Nhấp My Pictures
Nhấp Print this picture
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Finish
Mở đầu với Windows XP
Tìm hiểu Desktop
Tìm hiểu về Menu Start
Mở và đóng một cửa sổ
Thu nhỏ tối thiểu một cửa sổ
Mở lớn một cửa sổ
Di chuyển một cửa sổ
Định lại kích thước một của sổ
Sắp xếp các cửa sổ trên Desktop
Sử dụng các Menu
Sử dụng các menu tắt
Sử dụng hộp thoại
Nhận trợ giúp Help
Nhận trợ giúp nhạy ngữ cảnh
Khởi động lại và tắt máy tính
Tìm hiểu Desktop
Tìm hiểu về Menu Start
Mở Menu Start
Các chương trình ứng dụng
Nhấn Esc hoặc
nhấp bên ngoài menu start
để đóng
Mở và đóng một cửa sổ
Nhấp đúp vào biểu tượng
My computer
Để đóng cửa sổ, nhấp nút Close
Cửa sổ này xuất hiện ở thanh tác vụ
Thu nhỏ tối thiểu một cửa sổ
Nhấp vào nút Minimize
Cửa sổ này biến mất khỏi Desktop nhưng một nút dành cho cửa sổ vẫn còn giữ lại trên thanh tác vụ
Mở lớn một cửa sổ
Nhấp vào nút Maximize
Cửa sổ này mở rọng phủ đầy màn hình và nut Maximze thay đổi sang nut Restore
Di chuyển một cửa sổ
Trỏ đến thanh tiêu đề của nó, nhấp và nhấn giữ chuột
Rê cửa sổ đến một vị trí mới, sau đó nhả nút chuột
Định lại kích thước một cửa sổ
Trỏ đến đường viền nào của cửa sổ và rê chuột
Đến vị trí nào theo ý thích và nhả chuột
Sắp xếp các cửa sổ trên Desktop
Với nhiều cửa sổ trên một Desktop, chúng ta nhấn phải một cùng trống trên thanh tác vụ
Nhấp để sắp xếp theo ý chúng ta muốn
Windows sắp xếp các cửa sổ
Sử dụng các Menu
Trong một cửa sổ hoặc chương trình, hãy nhấp tên Menu đó
Nhấp vào lệnh chúng ta cần thực hiện
Sử dụng các menu tắt
Nhấp phải lên hạng mục mà chúng ta muốn
Nhấp lệnh mà chúng ta cần thực hiện trong menu tắt
Sử dụng hội thoại
Xem một Tab
Cuộn danh dách và nhấp vào hang mục cần chọn
Danh sách đổ xuống, nhấp vào hạng mục cần chọn
Sử dụng nút lệnh
Nhấn OK để đồng ý, Cancel để huỷ bỏ
Sử dụng hội thoại
Rê để tăng hay giảm
Nhấp vào Check box để chọn lựa hoặc huỷ chọn
Nhập một hạng mục trong Text box
Nhận trợ giúp Help
Nhấn Help and Support
Nhấn vào chủ điểm mà chúng ta cần trợ giúp
Nhận trợ giúp nhạy ngữ cảnh
Trong một hộp thoại nhấp phải chuột mà chúng ta muốn trợ giúp
Chọn What’s this?
Phần giải thích
Khởi động lại và tắt máy tính
Nhấp Start
Nhấp
Turn off Computer
Chọn Turn off để tắt máy
Chọn Restart để khởi động lại máy
Chọn Stand by để dự phòng
Phần 2: Làm việc với các
chương trình
Khởi động một chương trình từ menu Start
Thoát một chương trình
Khởi động một chương trình từ một biểu tượng bước tắt
Hoán chuyển giữa các chương trình
Lưu và đóng một tài liệu
Mở một tài liệu
Hoán chuyển giữa các tài liệu đang mở
Tạo một tài liệu mới
Khởi động một chương trình từ
menu Start
Nhấp Start
Chọn All Program
Chọn chương trình mà chúng ta muốn khởi động
Chương trình đã được mở (Ở đây là đang mở chương trình WordPad)
Thoát một chương trình
Nhấp vào menu File
Nhấp vào Exit để thoát chương trình
Chương trình đã được đóng, cửa sổ không còn trên thanh tác vụ
Khởi động một chương trình từ
một biểu tượng bước tắt
Nhấp đúp biểu tượng tắt trên desktop
Chương trình đã được mở, cửa sổ chương trình này hiển thị trên thanh tác vụ
Hoán chuyển giữa các
chương trình
Sau khi khởi động nhiều chương trình, trên thanh tác vụ sẽ hiển thị mỗi nút cho mỗi chương trình,
Nhấp nút chương trình mà chúng ta muốn kích hoạt
Lưu và đóng một tài liệu
Nhấp File
Chọn Save nếu như lưu lần đầu
Chọn Save as nếu như muốn lưu với tên khác
Chọn đường dẫn cần lưu
Chọn thư mục cần lưu
Nhập tên file cần lưu
Nhấn Save để lưu
Mở một tài liệu
Chọn đường dẫn của file cần mở
Nhập tên file cần mở
Nhấn Open để mở
Nhấp File
Chọn Open
Tạo một tài liệu mới
Vào menu File nhấp New…
Một tài liệu mới được hiển thị
Phần 3:
Làm việc với các Folder
Mở My Computer
Mở My Document Folder
Mở My Pictures Folder
Mở My Music Folder
Chọn một Folder
Định hướng đến các Folder
Thay đổi cửa sổ View
Sắp xếp theo nhóm các nội dung của một cửa sổ
Nhóm các biểu tượng
Tạo một Folder mới
Hiển thị danh sách các Folder
Sao chép các Folder
Di chuyển các Folder
Đổi tên các Folder
Đổi tên các Folder
Xoá các Folder
Thay đổi các tuỳ chọn Folder
Mở My Computer
Nhấp Start
Nhấp
My Computer
Các biểu tượng cho mỗi ổ đĩa trên máy tính cũng như các Folder hệ thống
Biểu tượng Folder
Biểu tượng File
Nhấp nút Close để đóng cửa sổ
Mở My Document Folder
Nhấp Start
Nhấp My Documents
Nhấp đúp vào biểu tượng Folder
Các thư mục con và File
Nhấp nút Close để đóng cửa sổ
Mở My pictures Folder
Nhấp Start
Nhấp My Pictures
Các thư mục con và File
Nhấp đúp vào File để xem
Mở My Music Folder
Nhấp Start
Nhấp My Music
Các thư mục con và File
Nhấp đúp vào File để nghe bài hát cần nghe
Chọn một Folder
Nhấp nút Expand để hiển thị chi tiết thư mục hiện hành
Nhấn vào biểu tượng thư mục để chọn
Thông tin chi tiết của thư mục hiện hành
Định hướng đến các Folder
Nhấp Back để đi lùi xem trang đã xem trước đó
Nhấp Forward để đi trở về trang đã xem trước đó
Nhấp Up để xem trang thư mục cha của nó
Thay đổi cửa sổ View
Muốn thay đổi khung hiển thị các thư mục và File thì nhấp vào View và chọn khung muốn xem
Hai kiểu hiển thị khác nhau
Khung hiển thị Detais
Sắp xếp theo nhóm các nội dung
của một cửa sổ
Nhấp vào View Arrange Icons By
Khung xem được sắp xếp theo Tên
Khung xem được sắp xếp theo Ngày sửa đổi
Nhóm các biểu tượng
Khung hiển thị theo Tên
Nhấp View Arrange Icons by Show in Group
Các biểu tượng được nhóm theo phân loại
Tạo một Folder mới
Nhấp Maker a new Folder
Gõ tên thư mục
Thư mục mới được tạo với tên “Bai giang Windows XP”
Hiển thị danh sách các Folder
Nhấp vào nút Folder
Chúng ta sẽ thấy cây thư mục
Chúng ta có thể thu hẹp hoặc mở rộng danh sách Folder bằng cách nhấn + hay -
Sao chép các Folder
Chọn Folder muốn Sao chép
Nhấp Copy this Folder
Chọn đường dẫn nơi mà chúng ta cần chép đến
Nhấp Copy để thực hiện Sao chép
Di chuyển các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Move this Folder
Chọn đường dẫn nơi mà chúng ta cần di chuyến đến
Nhấp Move để thực hiện Di chuyển
Đổi tên các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Rename this Folder
Nhập tên Folder mới
Tên Folder cũ đã được thay đổi thành tên mới
Xoá các Folder
Chọn Folder muốn Di chuyển
Nhấp Delete this Folder
Nhấp nút Yes để xác nhận xoá
Folder đã
được xoá
Thay đổi các tuỳ chọn Folder
Nhấp Tools
Folder Option…
Nhấp Use Windows classic Folder để hiển thị theo các phiên bản Windows trước đây
Nhấp Open each Folder in its own windows để mở Folder trong các cửa sổ riêng biệt
Nhấp Single – Click to open an item (point to select) để khi thao tác chỉ thực hiện Click một lần
Nhấp OK để xác nhận
Phần 4:
Làm việc với các File
Chọn các File
Xem các chi tiết File
Xem các thuộc tính File
In một File từ một cửa sổ File
Thay đổi tên, Di chuyển, Sao chép, Xoá File
Sao chép một File đến đĩa mềm, USB
Mở một File từ cửa sổ File
Thiết lập các kết hợp File
Tìm kiếm các tài liệu
Chọn các File
Để chọn 1 File, nhấp vào File đó
Để chọn nhiều File kế tiếp nhau trong nhóm, chúng ta chọn File đầu tiên và nhấn Shift và ta chọn tiếp File cuối cùng
Để chọn nhiều File không kế tiếp nhau trong nhóm, chúng ta nhấn phím Ctrl và nhấp chọn File mà chúng ta muốn chọn
Xem chi tiết File
Chọn File cần xem
Nhấp nút Expand ở vùng Details
Thông tin chi tiết của File cần xem
Xem các thuộc tính File
Nhấp phải chuột và chọn Propeties
Chọn File cần xem
Liệt kê: kiểu File, tên File, dung lượng File, thuộc tính File,…
Thay đổi tên, Di chuyển,
Sao chép, Xoá File
Mọi thao tác đều tương tự như thao tác Thư mục
In một File từ một cửa sổ File
Chọn File cần In
Nhấp nút
Print this file
Sao chép File đến
đĩa mềm hoặc USB
Chọn File cần sao chép
Chọn lệnh Send To từ menu, và chọn ổ đĩa thích hợp
Ổ đĩa A
Ổ đĩa USB
Mở một File từ một cửa sổ File
Nhấp đúp File muốn mở
File được hiển thị
Nhấp nút Close để đóng File
Thiết lập các kết hợp File
Nhấp phải chuột vào File cần kiểm tra hoặc thay đổi chương trình
Chọn Open With từ menu tắt
Nếu không thấy chương trình chúng ta cần chọn thì nhấp vào Choose Program…
Chọn chương trình được liệt kê trong danh sách
Đánh dấu vào đây nếu muốn luôn sử dụng chương trình mà chúng ta chọn
Nhấp OK để xác nhận
Tìm kiếm các tài liệu
Nhấp Start, chọn Search
Chọn loại mục cần tìm kiếm
Nhập từ cần tìm
Nhấp Search
Phần 5: Cách bỏ dấu Tiếng việt
và sử dụng phím tắt trong windows
Bộ gõ Tiếng việt
Kiểu Telex
Kiểu VNI
Sử dụng phím tắt trong Windows
Bộ gõ Tiếng việt trong Windows
Để có thể gõ được tiếng Việt trong Windows, ta cần phải sử dụng một bộ gõ tiếng Việt. Bộ gõ có tác dụng là chuyển tổ hợp các kí tự theo qui ước thành chữ có dấu, hai bộ gõ được sử dụng phổ biến nhất là
Vietkey và Unikey
Khi soạn thảo văn bản, muốn gõ tiếng Việt thì ta phải khởi động Vietkey hay Unikey, cho nó chạy song song với trình soạn thảo đang sử dụng. Phải chú ý xem biểu tượng ngôn ngữ của Vietkey hay của Unikey đã chuyển sang chữ “V” hay chưa. Nếu chưa thì phải chuyển sang chữ “V” mới gõ được tiếng Việt.
Bộ gõ Tiếng việt trong Windows
Bộ gõ Tiếng việt Unikey
Bảng mã
Kiểu gõ
Biểu tượng Unikey trên khay hệ thống của thanh tác vụ
Kiểu Telex
Kiểu gõ Telex.
Là kiểu gõ được sử dụng phổ biến nhất.
Nhập nguyên âm trước rồi bỏ dấu sau.
Ví dụ: “Trung tâm Công nghệ thông tin - Đại học Huế”
Khi gõ theo kiểu Telex sẽ là:
“Trung taam Coong ngheej thoong tin - DDaij hocj Huees”
Kiểu VNI
Kiểu gõ VNI
Là kiểu gõ được sử dụng khá phổ biến.
Cách bỏ dấu cũng tương tự như kiểu Telex, tức là nhập nguyên âm trước rồi bỏ dấu sau.
Ví dụ: Trung tâm Công nghệ Thông tin - Đại học Huế
Khi gõ theo kiểu VNI sẽ là:
Trung ta6m Co6ng nghe65 Tho6ng tin-D9ai5 ho5c Hue61
Sử dụng phím tắt
Phần 6: Làm việc với máy In, máy Quét
và máy Ảnh kỹ thuật số
Bổ sung một máy in
Hiển thị các máy in đã được cài đặt
Thiết lập các xác lập ưu tiên của máy in
Bổ sung các font
Xác lập một máy quét
Thiết lập một máy ảnh Kỹ thuật số
In các ảnh
Bổ sung một máy in
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung một máy in (tt)
Nhấp Printers and Other Hardware
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Add a printer để cài đặt thêm một máy in
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Nhấp Next
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Bổ sung một máy in(tt)
Nhấp Next
Nhấp Next
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Start Control Panel
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Printers and Other Hardware
Hiển thị các máy in
đã được cài đặt
Nhấp Printers and Faxes
Danh sách máy In đã được cài đặt
Thiết lập các xác lập
ưu tiên cho máy In
Nhấp phải máy In cần thiết lập
Nhấp Set Defaul Printer… để chọn máy In làm mặc định
Nhấp Printing Preferences… để thiết lập các xác lập ưu tiên cho máy in
Bổ sung các Fonts
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung các Fonts
Nhấp Appearance and Themes
Nhấp Fonts
Bổ sung các Fonts
Nhấp Install New Fonts để cài đặt thêm Fonts mới
Danh sách các Font hiện có
Chọn đường dẫn đến thư mục Font
Chọn Font cần cài đặt thêm
Chọn tất cả Font hiển thị ở danh sách
Nhấp OK để bổ sung
Bổ sung một máy Quét
Nhấp Start Control Panel
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Printers and Other Hardware
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Scanners and Cameras
Nhấp Add an imaging device để cài đặt thêm một máy quét
Nhấp Next >
Bổ sung một máy Quét (tt)
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Finish để hoàn tất việc cài dặt
In các ảnh
Nhấp Start
Nhấp My Pictures
Nhấp Print this picture
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Next >
Nhấp Finish
 






Các ý kiến mới nhất